Hoa mẫu đơn

Với vẻ đẹp lộng lẫy và kiêu sa, hoa mẫu đơn được rất nhiều người ưa chuộng và yêu thích. Ngày xưa, chỉ những bậc giai nhân quyền quý mới được cài hoa mẫu đơn lên tóc hoặc mũ.

Hãy cùng quochoavietnam tìm hiểu về loài hoa nổi tiếng này nhé!

Đặc điểm của hoa mẫu đơn

Mẫu đơn đỏ là loại cây có thân gỗ bạn nhé. Bất ngờ không nào? Cây hoa mỏng manh nhưng có thân gỗ rất chắc chắn. Mẫu đơn thường mọc thành từng bụi nhỏ, cao từ 0.5m đến 2m.

Lá hoa mẫu đơn thường nhỏ, nhọn ở đầu. Lá mẫu đơn có màu xanh nhạt hoặc xanh thẫm. Hoa mẫu đơn sẽ có màu đỏ rực khi nở rộ lên. Là hoa mọc theo chùm, vì thế khi nở rộ một chùm hoa sẽ có vài chục hoa nhỏ ở trong nhìn thật là thích.

Thường thì hoa mẫu đơn được trồng ngay trước cổng nhà hoặc quanh hàng rào. Thân cây mẫu đơn cũng rất dễ uốn nên rất được các nghệ nhân bonsai uốn nắn thành những chậu bonsai vô cùng xinh đẹp.

Mẫu đơn mọc nhiều ở đâu

Ở Việt Nam

Mẫu đơn ở Việt Nam được trồng ở khá nhiều nơi. Tên gọi cũng rất đa dạng. Như mẫu đơn ta, mẫu đơn đỏ hay long thuyền hoa, nam mẫu đơn.

Mẫu đơn ở Việt Nam còn có tên khoa học là Ixora coccinea. Hiện nay, có rất nhiều giống hoa mẫu đơn với màu sắc và kích cỡ khác nhau. Bởi vậy, mẫu đơn được trồng rất nhiều nơi ở Việt Nam.

Đặc biệt, vào dịp tết cổ truyền thì mẫu đơn cũng thường được dùng để trang trí nhà cửa.

Ở Thế giới

Nguồn gốc của mẫu đơn là từ cao nguyên Tây Bắc Trung Quốc. Lần đầu tiên người ta tìm thấy loài hoa này là ở thung lũng Thiểm Cam Ninh, Sơn Cốc Ba ở Trung Quốc.

Vậy nên, thật dễ hiểu khi mẫu đơn được xem là quốc hoa của Trung Quốc.

Loài  hoa mẫu đơn này đã được biết đến cách đây gần 4000 năm trước đấy bạn ạ.

Trước đây, mẫu đơn chính là một thảo dược vô cùng quý. Nó có tác dụng trị được rất nhiều bệnh nên được các thầy thuốc Đông Y rất tin dùng.

Các loại hoa mẫu đơn

Theo các thống kê cho thấy, có đến gần 180 loại mẫu đơn khác nhau trên toàn thế giới.

Nhưng hiện nay, các chuyên gia chia mẫu đơn thành 5 loài chính. Đó chính là:  thần phẩm, danh phẩm, linh phẩm, thố phàm, năng phẩm.

Nếu phân biệt dựa theo màu sắc thì có mẫu đơn đỏ, vàng, trắng, hồng và đen…

Hoa mẫu đơn thật đa dạng và đặc biệt phải không bạn?

Ý nghĩa của hoa mẫu đơn

Ở mỗi quốc gia khác nhau thì mẫu đơn mang một ý nghĩa khác nhau.

Nếu ở Trung Quốc, thì mẫu đơn được mệnh danh là “quốc sắc thiên hương”. Đó chính bởi sự thanh cao, vương giả của những cánh hoa mẫu đơn.

Theo các nhà sử gia, chỉ có các vua chúa và hoàng hậu phi tần mới được trồng và thưởng thức loài hoa này. Dân thường tuyệt đối không được trồng loài hoa này. Bạn có để ý không?

Trong những bộ phim cổ trang Trung Quốc, hoa mẫu đơn được dùng để đính lên mũ đội đầu của các vị hoàng hậu, cách cách trong phim đấy. Nhớ lại phim Hoàn châu cách cách xem nhé!

Thế nên, mẫu đơn là loài hoa mang đến sự giàu sang, phú quý. Bởi vậy, trong những sự kiện khai trương hay chúc mừng thì người ta rất hay tặng hoa mẫu đơn. Chính là ngầm gửi lời chúc kinh doanh phát đạt, mua may bán đắt.

Còn ở Nhật Bản thì sao? Mẫu đơn được xem là hình ảnh của một gia đình hạnh phúc. Nếu có dịp vào thăm nhà của một người Nhật, không khó để bắt gặp những bức tranh hoặc bình hoa mẫu đơn ở phòng khách.

Còn ở các nước phương Tây thì mẫu đơn có ý nghĩa là sự “e ấp, ngại ngùng”. Lý do có lẽ là vì những cánh hoa mẫu đơn nhìn mỏng manh nhưng luôn có nét hấp dẫn và kiêu sa. Ví như một cô gái có nét đẹp mặn mà và kiêu hãnh vậy đó.

Tác dụng của hoa mẫu đơn

Từ lâu, hoa mẫu đơn được biết đến là một loại thảo dược quý hiếm. Trong hoa mẫu đơn có hoạt chất paeoniflorin. Chất này giúp chống viêm, chống thấp khớp, giúp an thần, giảm đau, hạ sốt…

Khi y học ngày càng phát triển, người ta còn biết rằng các chất trong mẫu đơn cũng có khả năng chữa rối loạn nhận thức và chứng đãng trí ở người lớn tuổi nữa đấy.

Quá tuyệt vời!

Ở Việt Nam, mẫu đơn bì thường được dùng để làm thuốc giảm đau, chữa các chứng đau lưng, đau khớp. Đối với chị em phụ nữ, mẫu đơn có thể trị chứng kinh nguyệt không đều và các bệnh lý phụ khoa sau sinh.

Trong dân gian, người ta còn dùng mẫu đơn bì để chữa các bệnh lý về da. Như viêm da, mụn nhọt, viêm da dị ứng và đặc biệt là trị bỏng.

Nhưng…

Tuyệt đối không dùng mẫu đơn cho phụ nữ đang có thai. Vì các chất trong mẫu đơn có thể gây sẩy thai.

Mách cho bạn một bí quyết sống khỏe nhé! Nếu hằng ngày bạn dùng một ít cánh hoa mẫu đơn hòa vào nước ấm để tắm.

Thì sẽ xua tan được những mệt mỏi của cơ thể suốt ngày dày. Chị em phụ nữ cũng có thể dùng hoa mẫu đơn để làm trắng và mịn da nữa đấy.

Chưa unique

//// TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Mẫu đơn bì và hoạt chất paeoniflorin có tác dụng chống co thắt cơ trơn, chống viêm, chống thấp khớp, an thần, hạ sốt, giảm đau, chống loét dạ dày, chống dị ứng và chống co giật. Ngoài ra còn có tác dụng gây giãn mạch vành tim và mạch ở cơ chân, gây hạ huyết áp, ức chế sự ngưng tập tiểu cầu, ức chế sự đông máu rải rác trong mạch và bảo vệ gan chống ảnh hưởng độc hại gan của hóa chất trong thực nghiệm trên động vật.

Trong thực nghiệm phản xạ có điều kiện, mẫu đơn bì và hoạt chất paeoniflorin có khả năng giảm sự suy yếu nhận thức gây ra bởi scopolamin trong việc tìm lối ra qua mê cung ở chuột cống trắng và trong việc phân biệt sự chói sáng ở chuột cống già. Trên lâm sàng, có khả năng điều trị rối loạn nhận thức, sa sút trí tuệ ở người cao tuổi.

Hoạt chất paeonol của mẫu đơn bì có tác dụng kháng khuẩn khá mạnh, ức chế sự ngưng tập tiểu cầu, chống huyết khối, chống viêm, an thần, giảm đau và chống đột biến. Ngoài ra còn một hoạt chất khác có tác dụng kháng siêu vi khuẩn. Mẫu đơn bì còn ức chế men aldose reductase, làm giảm tích lũy sorbitol trong tế bào, do vậy làm giảm những biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường như bệnh võng mạc, bệnh thần kinh và bệnh thận. Mẫu đơn bì cũng ức chế men monoamin oxydase, do vậy có khả năng điều trị bệnh trầm cảm.

CÔNG DỤNG

Trong y học cổ truyền Việt Nam, mẫu đơn bì được dùng làm thuốc trấn kinh, giảm đau, chữa nóng âm ỉ kéo dài, sốt về chiều và đêm, không có mồ hôi, hoặc đơn sưng, huyết ứ phát sốt, nhức đầu, đau lưng, đau khớp, đau kinh, kinh nguyệt không đều và bệnh phụ khoa sau khi sinh. Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc.

Trong y học cổ truyền Trung Quốc và nhiều nước phương Ðông, mẫu đơn bì được dùng làm thuốc hạ nhiệt, chống viêm, giảm đau, chống co thắt trong điều trị nhức đầu, chóng mặt, viêm rễ thần kinh, đau kinh, bế kinh, đau bụng, đau ngực, các bệnh có co giật, thoát mạch, để dự phòng và điều trị các bệnh huyết khối tắc mạch, chuột rút cơ bắp chân, bệnh gan, dị ứng, sa sút trí tuệ ở người cao tuổi và dùng làm thuốc chống đông máu.

Nhân dân một số nước còn dùng mẫu đơn bì chữa viêm da, dị ứng, mụn nhọt, lở loét, trị bỏng và gây vô sinh. Không dùng cho phụ nữ mang thai vì có thể gây sẩy thai.

Trong Đông y thường thu hoạch những cây mẫu đơn đã trồng được 3-5 năm. Dùng vỏ rễ phơi hay sấy khô để làm dược liệu bào chế thành thuốc nên có tên thuốc là mẫu đơn bì.

Các kết quả nghiên cứu về dược lý ở mẫu đơn bì cho thấy chứa hoạt chất paeoniflorin có tác dụng chống co thắt cơ trơn, chống viêm, chống thấp khớp, an thần, hạ sốt, giảm đau, chống loét dạ dày, chống dị ứng và chống co giật. Thuốc này còn có tác dụng gây giãn mạch vành và mạch ở cơ chân, gây hạ huyết áp, ức chế sự ngưng tập tiểu cầu, ức chế sự đông máu rải rác trong mạch và bảo vệ gan chống tác dụng độc hại gan của hóa chất trong thực nghiệm trên động vật.

Trong y học cổ truyền Việt Nam, mẫu đơn bì được dùng làm thuốc trấn kinh, giảm đau, chữa nóng âm ỉ kéo dài, sốt về chiều và đêm, không có mồ hôi, hoặc đơn sưng, huyết ứ phát sốt, nhức đầu, đau lưng, đau khớp, đau kinh, kinh nguyệt không đều và bệnh phụ khoa sau khi đẻ. Ngày dùng 6 – 12g, dạng thuốc sắc.

Để tham khảo và áp dụng, dưới đây xin giới thiệu những phương tiêu biểu chữa trị có hiệu quả.

Chữa di tinh, suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ: mẫu đơn bì 8g, thục địa 16g; sơn thù, hoài sơn mỗi vị 12g; trạch tả, phục linh, phụ tử chế mỗi vị 8g; nhục quế 4g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

– Chữa hen phế quản khi hết cơn hen: mẫu đơn bì 8g, thục địa 16g, hoài sơn 12g; sơn thù 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g. Sắc uống ngày một thang, hoặc làm hoàn uống mỗi ngày 20g.

– Chữa viêm khớp cấp: mẫu đơn bì 10g, huyền sâm 20g; tiền hồ 12g, hoàng cầm 12g, tri mẫu 12g, kỷ tử 12g, sinh địa 12g, mạch môn 12g, thạch hộc 12g, thăng ma 8g; đậu khấu 6g, xạ can 6g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa tăng huyết áp: mẫu đơn bì 8g, thục địa 16g, hoài sơn 12g; sơn thù 8g, trạch tả 8g, phục linh 8g, đương quy 8g, bạch thược 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 – 3 lần.

BÀI THUỐC CÓ MẪU ÐƠN BÌ

1. Chữa suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ, di tinh:

Mẫu đơn bì 8g, thục địa 16g; Sơn thù, hoài sơn, mỗi vị 12g; Trạch tả, phục linh, phụ tử chế, mỗi vị 8g; Nhục quế 4g. Sắc uống ngày một thang.

2. Chữa hen phế quản khi hết cơn hen:

Mẫu đơn bì 8g, thục địa 16g, hoài sơn 12g; Sơn thù, phục linh, trạch tả, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang hoặc làm hoàn uống mỗi ngày 20g.

3. Chữa viêm khớp cấp:

Mẫu đơn bì 10g, huyền sâm 20g; Tiền hồ, hoàng cầm, tri mẫu, kỷ tử, sinh địa, mạch môn, thạch hộc, mỗi vị 12g; Thăng ma 8g; Ðậu khấu, xạ can, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

4. Chữa tăng huyết áp:

Mẫu đơn bì 8g, thục địa 16g, hoài sơn 12g; Sơn thù, trạch tả, phục linh, đương quy, bạch thược mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

5. Chữa đau nhức do máu kém lưu thông, gây thiếu máu:

Mẫu đơn bì 100g, đương quy 1.000g; Hoài sơn, ngọc trúc, hà thủ ô đỏ, đan sâm mỗi vị 200g; Bạch linh, mạch môn, trạch tả mỗi vị 100g; Thanh bì, chỉ thực, thù nhục, mỗi vị 50g. Tán bột làm viên nặng 5g. Ngày uống 4-6g.

6. Chữa viêm loét dạ dày tá tràng:

Mẫu đơn bì 8g, bạch thược 12g; Thanh bì, chi tử, bối mẫu, trạch tả, hoàng liên, mỗi vị 8g; Trần bì 6g, ngô thù 4g. Sắc uống ngày một thang.

7. Chữa viêm gan siêu vi khuẩn cấp tính:

Mẫu đơn bì 16g, nhân trần 40g, sinh địa 24g, chi tử 16g; Hoàng liên, đan sâm, huyền sâm, thăng ma, thạch hộc, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

8. Chữa xơ gan cổ trướng:

Mẫu đơn bì 8g, rễ cỏ tranh 20g; Thục địa, hoài sơn, bạch truật, địa cốt bì, mỗi vị 12g; Sơn thù, trạch tả, phục linh, đương quy, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

9. Chữa suy nhược thần kinh:

Mẫu đơn bì 8g; Kỷ tử, thục địa, hoài sơn, câu đằng, sa sâm, mạch môn, mỗi vị 12g; Cúc hoa, sơn thù, trạch tả, phục linh, táo nhân, bá tử nhân, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

10. Chữa đái tháo đường:

Mẫu đơn bì 12g; Thục địa, hoài sơn, mỗi vị 20g; Kỷ tử, thạch hộc, mỗi vị 12g; Sơn thù, thiên hoa phấn, sa sâm, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

11. Chữa viêm tắc động mạch:

Mẫu đơn bì 12g; Cam thảo, đương quy, mỗi vị 20g; Kim ngân hoa, xích thược, qua lâu nhân, ngưu tất, mỗi vị 16g; Huyền sâm, đào nhân, đan sâm, mỗi vị 12g; Binh lang, chỉ xác, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

12. Chữa đau kinh:

Mẫu đơn bì, đào nhân, hồng hoa, huyền hồ sách, hương phụ, mỗi vị 8g; Mộc hương 6g, cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

13. Chữa rong huyết:

Mẫu đơn bì 12g, hoa cây cỏ nến (bồ hoàng), sao đen 20g; Ðịa du, a giao, huyết dụ, bạch thược, sinh địa, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

14. Chữa đơn độc, sưng tấy, sưng vú, viêm tinh hoàn:

Mẫu đơn bì, đơn đỏ, huyết giác, cam thảo dây, đơn châu chấu, chó đẻ răng cưa, huyền sâm, mạch môn, ngưu tất, mộc thông, hoàng đằng, chi tử, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa đau nhức do máu kém lưu thông, gây thiếu máu: mẫu đơn bì 100g, đương quy 1.000g; hoài sơn, ngọc trúc, hà thủ ô đỏ, đan sâm mỗi vị 200g; bạch linh, mạch môn, trạch tả mỗi vị 100g; thanh bì, chỉ thực, thù nhục mỗi vị 50g. Tán bột làm hoàn mỗi viên nặng 5g. Ngày uống 4 – 6g.

– Chữa viêm loét dạ dày – tá tràng: mẫu đơn bì 8g, bạch thược 12g; thanh bì 8g, chi tử 8g, bối mẫu 8g, trạch tả 8g, hoàng liên 8g, trần bì 6g, ngô thù 4g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa viêm gan siêu vi khuẩn cấp tính: mẫu đơn bì 16g, nhân trần 40g, sinh địa 24g, chi tử 16g; hoàng liên 12g, đan sâm 12g, huyền sâm 12g, thăng ma 12g, thạch hộc 12g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa xơ gan cổ trướng: mẫu đơn bì 8g, rễ cỏ tranh 20g; thục địa 12g, hoài sơn 12g, bạch truật 12g, địa cốt bì 12g; sơn thù 8g, trạch tả 8g, phục linh 8g, đương quy 8g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa suy nhược thần kinh: mẫu đơn bì 8g; kỷ tử 12g, thục địa 12g, hoài sơn 12g, câu đằng 12g, sa sâm 12g, mạch môn 12g; cúc hoa 8g, sơn thù 8g, trạch tả 8g, phục linh 8g, táo nhân 8g, bá tử nhân 8g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa đái tháo đường: mẫu đơn bì 12g; thục địa 20g, hoài sơn 20g, kỷ tử 12g, thạch hộc 12g; sơn thù 8g, thiên hoa phấn 8g, sa sâm 8g. Sắc uống ngày một thang, chia 2.

– Chữa viêm tắc động mạch: mẫu đơn bì 12g; cam thảo 20g, đương quy 20g, kim ngân hoa 16g, xích thược 16g, qua lâu nhân 16g, ngưu tất 16g; huyền sâm 12g, đào nhân 12g, đan sâm 12g; binh lang 8g, chỉ xác 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

– Chữa đau bụng kinh: mẫu đơn bì, đào nhân, hồng hoa, huyền hồ sách, hương phụ, mỗi vị 8g, mộc hương 6g, cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

– Chữa rong huyết: mẫu đơn bì 12g, hoa cây cỏ nến (bồ hoàng) sao đen 20g; địa du, a giao, huyết dụ, bạch thược, sinh địa mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa đơn độc sưng tấy, sưng vú, viêm tinh hoàn: mẫu đơn bì, đơn đỏ, huyết giác, cam thảo dây, đơn châu chấu, chó đẻ răng cưa, huyền sâm, mạch môn, ngưu tất, mộc thông, hoàng đằng, chi tử mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

Không chỉ là cây cảnh đẹp, mẫu đơn còn là dược liệu quý trong y học cổ truyền. Bộ phận dùng làm thuốc là vỏ rễ của cây mẫu đơn được trồng từ 3 – 5 năm (còn gọi mẫu đơn bì).

Mẫu đơn có nguồn gốc từ Trung Quốc và Tây Tạng, được di thực vào nước ta trồng tại Sa Pa.

Theo Đông y, mẫu đơn có tính mát, vị cay ngọt đắng, chủ trị thanh nhiệt, mát huyết, tiêu ứ, hòa huyết, trị nhiệt vào phần huyết, phát ban, kinh giản, nôn, chảy máu cam, đại tiện ra máu, nóng trong xương, kinh bế, trưng hà, ung nhọt, lở loét, bị giập gãy xương, trúng phong co quắp, động kinh, đẹp nhan sắc, thông huyết mạch, tiêu máu ứ, trừ phong tý.

Cách dùng: sắc uống 1 lần 10-12g hoặc làm hoàn, tán.

Công dụng kỳ diệu của loài hoa Mẫu đơn tuyệt đẹp 1

Cây mẫu đơn bì.

Cách dùng mẫu đơn bì làm thuốc

Trị thương hàn nhiệt độc: phát lở loét như hạt đậu: mẫu đơn bì 10g, sơn chi tử 3g, hoàng cầm (bỏ lõi đen) 6g, đại hoàng sao 6g, ma hoàng (bỏ rễ và đốt) 6g. Tất cả tán nhỏ, mỗi lần dùng 5g sắc với 200ml nước, còn lại 100ml, bỏ bã, uống ấm.

Trị thương hàn và ôn bệnh: chảy máu cam, nôn ra máu không ngừng, mặt vàng, đại tiện phân đen: tê giác 40g, sinh địa 320g, bạch thược 120g, mẫu đơn bì 80g. Các vị cắt nhỏ, đổ 900ml nước sắc còn 300ml, chia uống 3 lần trong ngày.

Trị tăng huyết áp:mẫu đơn bì 60g, nước 400ml sắc còn 150ml, chia uống 3 lần trong ngày.

Trị viêm mũi dị ứng:mẫu đơn bì 100g, nước 300ml sắc còn 100ml, mỗi tối uống 50ml. Uống 10 ngày là một liệu trình.

Trị phụ nữ nóng trong xương: kinh mạch không thông, gầy yếu: mẫu đơn bì 60g, nhục quế 40g, mộc thông (cắt, sao) 40g, bạch thược 60g, miết giáp (nướng giấm) 80g, rễ khổ qua 60g, đào nhân 40g (bỏ vỏ, đầu nhọn, sao). Tất cả tán nhỏ. Mỗi lần lấy 5g nấu với 300ml nước còn 150ml, bỏ bã, chia 2 lần uống ấm.

Trị trường ung: bụng dưới sưng bĩ, đau phát sốt, ra mồ hôi trộm, sợ lạnh, mạch trì khẩn: đại hoàng 160g, mẫu đơn bì 40g, đào nhân 50 hạt, mang tiêu 30g. Đổ 600ml nước sắc còn 150ml, bỏ bã, cho mang tiêu vào, đun sôi lại, uống nóng.

Trị vùng hạ bộ lở loét: vết lở loét như hang, rãnh; vết đâm lở loét bên trong, không ra máu: mẫu đơn bì tán nhỏ, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê.

Chữa bìu sa sệ, bên to bên nhỏ: mẫu đơn bì, phòng phong lượng bằng nhau, nghiền nhỏ. Mỗi lần uống 8g với rượu.

Kiêng kỵ: người huyết hư có lạnh, phụ nữ có thai, kinh nguyệt quá nhiều cẩn thận khi dùng. Người ra mồ hôi trộm nhiều hoặc vị khí hư lạnh, tướng hỏa suy không dùng.

Điều hòa kinh nguyệt bằng hoa mẫu đơn

Hoa mẫu đơn có tính bình, vị đắng, đi vào hai kinh của cơ thể là tâm và can. Hoa có công dụng điều kinh hoạt huyết, khư ứ hành trệ, thường được dùng chữa cho phụ nữ bị tình trạng trục trặc về kinh nguyệt.

Hoa mẫu đơn thường được các gia đình trồng tô điểm ở sân nhà, nhưng ít người biết về bài thuốc từ hoa.

Miền Bắc hay gọi là hoa mẫu đơn, miền nam gọi là hoa trang. Hoa có các màu đỏ, trắng, vàng. Hoa thường được người dân trong nước trồng trước nhà, dưới chân các bàn thiên (nơi thắp hương) ngoài sân.

Hoa thường mọc tự nhiên ở những vùng đồi núi. Ở một số nước Đông Nam Á, như Thái Lan, hoa mẫu đơn màu đỏ dạng thấp thường được trồng hai bên bờ rào.

Mẫu đơn

Theo lương y Vũ Quốc Trung, về y học cổ truyền, hoa mẫu đơn có tính bình, vị đắng, đi vào hai kinh của cơ thể là tâm và can.

Hoa có công dụng điều kinh hoạt huyết, khư ứ hành trệ, thường được dùng chữa cho phụ nữ bị tình trạng trục trặc về kinh nguyệt, và cả dùng chữa trật đả (trật tay chân) tổn thương, đau ở vùng lưng và eo. Vỏ của thân cây hoa, y học cổ truyền dùng làm vị thuốc có tên gọi là đan bì.

Một số bài thuốc

Trường hợp phụ nữ bị thống kinh (đau bụng khi hành kinh), đau đầu, thì có thể dùng 10 gr hoa mẫu đơn đem sắc (nấu) lấy nước uống (có thể cho vào một ít đường cát trắng).

Chị em có tình trạng trước mỗi kỳ kinh hay bị đau bụng, đau vùng bụng dưới, có thể dùng bài thuốc: lấy 10 gr hoa mẫu đơn, 10 gr hoa biển đậu đem nấu lấy nước uống thay cho trà trong ngày.

Chị em đến kỳ kinh mà không có kinh, tay chân lạnh, kèm đau vùng eo và bụng; hoặc bị chứng xích bạch đới (khí hư ở phụ nữ) có thể dùng 10 gr hoa mẫu đơn, 10 gr hoa quế đem nấu lấy nước uống thay cho trà để cải thiện bệnh. Có thể cho vào ít đường để dễ uống.

Sản phụ sau sinh bị tình trạng chảy máu cam, có thể dùng vỏ của thân cây hoa mẫu đơn (đông y gọi là vị thuốc mẫu đơn bì hay đan bì) cùng các vị thuốc khác: bồ hoàng, trắc bách diệp, hoàng cầm, bạch linh (mỗi loại bằng nhau, 8 gr) đem nấu lấy nước uống thay trà.

Để giúp điều kinh hoạt huyết, cải thiện kỳ kinh của phụ nữ không thuận, có thể dùng bài thuốc sau: một ít hoa mẫu đơn, cùng 8 gr vị thuốc đương quy, 12 gr thục địa, 6 gr bạch thược, 20 gr xuyên khung. Hoa mẫu đơn rửa sạch rồi cùng các vị thuốc, nửa lít nước cho vào nồi, nấu đến sôi, hạ lửa nhỏ nấu thêm mươi phút nữa, gạn lấy nước, bỏ bã thuốc. Dùng nước này đem nấu với cá, nêm nếm gia vị vừa dùng.

Nam giới bị tình trạng hạ bộ nổi mụn nhọt, có thể dùng bột nghiền từ vỏ thân cây hoa mẫu đơn, bằng cách: một ngày dùng 3 lần, mỗi lần 4 gr uống với nước.

Cách trồng hoa mẫu đơn

Cây hoa mẫu đơn đỏ cũng như các loài hoa khác. Khá dễ trồng nếu bạn có hạt giống hoặc trồng từ gốc cây mẫu đơn cũ.

Bạn chỉ cần lưu ý những yếu tố về môi trường để giúp hoa mẫu đơn phát triển tốt nhé.

Mẫu đơn có thể chịu nóng hoặc lạnh rất tốt. Nên mẫu đơn hoàn toàn có thể phát triển tốt ở Việt Nam- nơi có khí hậu tương đối khắc nghiệt.

Nhưng mẫu đơn chịu ẩm rất kém. Vậy nên, khi thời tiết vào mùa mưa nhiều và kéo dài. Bạn nhớ đào thêm rãnh thoát nước cho cây nhé. Nếu không cây sẽ chết vì bị ngập úng.

Lựa đất trồng hoa mẫu đơn như thế nào? Đất trồng nên có độ pH ổn định từ 6-7. Ngoài ra, đất phải xốp, giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt nữa nhé.

Cách chăm sóc hoa mẫu đơn

Để hoa phát triển tốt thì cần phải được chăm bón kỹ lưỡng. Nhưng bạn chỉ cần bổ sung thêm các loại phân bón vào lúc cây đang ra nụ và có hoa đầu tiên thôi nhé.

Nên nhớ….

  • Không bón phân cho hoa khi thời tiết đang lạnh.
  • Không nên trồng hoa ở nơi không có ánh sáng. Vì mẫu đơn là loài cây ưa sáng và sợ bóng tối.

Mẫu đơn là một loài hoa được trồng phổ biến ở nhiều nước. Mong rằng với bài viết ở trên, quochoavietnam sẽ cung cấp đến bạn những thông tin thú vị về loài hoa kiều diễm này.

Tài liệu tham khảo :

Định nghĩa về hoa mẫu đơn theo wiki

Tác dụng của mẫu đơn phununet

Cách trồng và chăm sóc mẫu đơn báo mới

Post Comment